Toán là một môn học quan trọng trong chương trình đào tạo của Bộ giáo Dục Và Đào Tạo, đặc biệt đối với các em học sinh lớp 6, vậy nên những cuốn sách bồi dưỡng toán lớp 6 là không thể thiếu đối với mỗi học sinh. Học tốt toán lớp 6 sẽ là nền tảng vững Bạn đang tìm quyển sách Vở Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1 - Tập 1 (Theo chương trình GDPT mới - ND) định dạng PDF trên Google. Bạn không tìm thấy thông tin PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG. Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống. Bài 2: Giới thiệu các giới sinh vật. Bài 3: Giới khởi sinh, giới nguyên sinh và giới nấm. Bài 4: Giới thực vật. Bài 5: Giới động vật. Bài 6: Thực hành: Đa dạng thế giới sinh vật. Chương 6: Sinh học vi sinh vật. Bài 20: Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật. Bài 21: Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật. Bài 22: Vai trò và ứng dụng của vi sinh vật. Bài 23: TH: Một số PP nghiên cứu VSV thông dụng, tìm hiểu về các sản phẩm CN VSV Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A= T , G=X . Vì vậy , tổng số nu của ADN được tính là : N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2 ( A+ G) Do đó A + G = hoặc %A + %G = 50% 4. Tính số chu kì xoắn ( C ) Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu . khi biết tổng số nu ( N) của ADN : N = C x 20 => C = 5. Tính . 1. Nhận định môn Sinh học 10 nâng cao - Nhiều người cho rằng Sinh học là một môn học thuộc lòng không có gì sáng tạo, một số khác lại cho rằng đây là môn học khó vì kiến thức rộng rất khó nhớ và đặc biệt là thi khó đạt được điểm cao nhất là điểm tối đa. Những nhận xét trên đều có phần đúng và không đúng. - Thứ nhất, Sinh học là một môn khoa học ứng dụng vì thế nếu muốn học giỏi môn học này người học cần phải nắm vững kiến thức cả các môn học khác như toán, hoá và lí và vì thế rất cần cách học thông minh, sáng tạo. Tuy nhiên, cũng như các môn học khác người học cần phải hiểu bản chất và học cách vận dụng kiến thức chứ không phải chỉ biết học thuộc lòng một cách máy móc. - Thứ hai, Sinh học là khoa học nghiên cứu về sự sống nên kiến thức rất rộng bao gồm từ mức độ phân tử đến tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái. Vì thế muốn nắm bắt được những nguyên lí cơ bản của sự sống cần phải biết cách học, biết cách liên hệ kiến thức của các phần lại với nhau, biết nhìn nhận các mức độ tổ chức của sự sống như những hệ thống mở luôn tự điều chỉnh để thích nghi với môi trường không ngừng biến đổi. Nếu chỉ biết học thuộc lòng mà không tìm hiểu các khái niệm, hiện tương một cách thấu đáo nên khi đi thi gặp các câu hỏi vận dụng đôi chút học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn trong trả lời. 2. Hướng dẫn giải bài tập SGK môn Sinh học 10 nâng cao Nội dung bài tập - Nội dung chương trình bài tập SGK Sinh học 10 NC bám sát nội dung chương trình SGK Sinh học 10 NC, gồm 3 phần + Phần 1 Mở đầu về thế giới sống với 6 bài giới thiệu về thế giới sống ở cả thực vật và động vật. + Phần 2 Sinh học Tế Bào với 4 chương, 26 bài học. Khái quát nội dung về Thành Phần Hóa Học Của Tế Bào, Cấu Trúc Tế Bào, Chuyển Hóa Vật Chất và Năng Lượng trong Tế Bào, Phân Bào. + Phần 3 Sinh học Vi Sinh Vật với 3 chương, 16 bài học. Khái quát nội dung về Chuyển Hóa Vật Chất và Năng Lượng ở Vi Sinh Vật, Sinh Trưởng và Sinh Sản của Vi Sinh Vật, Virut và Bệnh Truyền Nhiễm. Các dạng bài tập chính - Sinh học 10 là Sinh học Tế Bào, bài tập xung quanh các dạng sau Trình bày cấu trúc thành phần của các bào quan trong tế bào. Mối liên hệ giữa các bào quan trong tế bào với sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào. Xác định số lượng NST, tế bào, ý nghĩa của quá trình phân bào. Giải thích quá trình tổng hợp, phân giải của Vi sinh vật... Thường xuyên giải bài tập - Giải bài tập là một bí quyết để học tốt môn Sinh học. Các em nên hiểu rõ vấn đề trước khi luyện bài tập, luyện nhiều bài, áp dụng linh hoạt các công thức. Để giải được bài tập các em cần tìm ra những đặc điểm chung, đặc điểm riêng của các sự vật, hiện tượng, quy luật trong môn Sinh học. Làm thêm nhiều bài tập bên ngoài - Sinh học là một môn khoa học thực tiễn, Vì vậy ngoài việc giải bài tập sách giáo khoa. Các em cần tăng cường khả năng hiểu biết bằng việc tìm hiểu làm thêm nhiều bài tập bên ngoài để mở rộng kiến thức. kích thích tinh thần học tập. Tái hiện lại kiến thức - Trên lớp ghi chép đầy đủ kiến thức và lắng nghe giáo viên giảng bài. Sau khi về nhà thì bắt đầu tái hiện lại kiến thức vừa học được. Đối với lý thuyết thì lập dàn ý chi tiết theo các ý chính còn đối với phần bài tập thì tiến hành làm lại và cố gắng không nhìn vào đáp án của giáo viên. Trước khi bước vào buổi học sau thì lấy lại bài đọc lại một lần nữa để tái hiện lại kiến thức. Chăm chỉ, chịu khó - Ngoài giờ học trên lớp, các em cũng phải chăm chỉ luyện bài tập để tạo thành phản xạ. Thói quen phản xạ nhanh chính là một phương pháp học Sinh rất hiệu quả. Khi hình thành được phản xạ thì bạn sẽ không phải lo lắng trước một bài tập khó. Học nhóm - Học nhóm cũng là một bí quyết để bạn học tốt môn Sinh học. Khi các em học với những người bạn, những phần nào chưa hiểu các em có thể trao đổi với bạn của mình. Các em cũng có thể giải đáp những phần mà bạn mình chưa hiểu để cùng nhau tiến bộ trong học tập. Đăng nhập Tên tài khoản hoặc địa chỉ email * Mật khẩu * Ghi nhớ mật khẩu Quên mật khẩu? Nhớ like Fanpage Mê Tải Sách bạn nhé!Vui lòng lựa chọn định dạng để tải sáchPDF Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 10 Nâng Cao được bộ Giáo Dục và Đào Tạo biên soạn và phát hành. Sách gồm ba phần Giới thiệu chung về thế giới sống ,Sinh học tế bào và Sinh học vi sinh vật cung cấp đầy đủ công thức, lý thuyết, phương pháp, khái niệm, chuyên đề sinh học … Mục lục Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 10 PHẦN MỘT. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Bài 1. Các cấp tổ chức của thế giới sống Bài 2. Các giới sinh vật PHẦN HAI. SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO Bài 3. Các nguyên tố hóa học và nước Bài 4. Cacbohiđrat và lipit Bài 5. Prôtêin Bài 6. Axit nuclêic Đề kiểm tra 15 phút – Chương I – Phần 2 – Sinh học 10 Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương I – Phần 2 – Sinh học 10 CHƯƠNG II. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Bài 7. Tế bào nhân sơ Bài 8. Tế bào nhân thực Bài 9. Tế bào nhân thực tiếp theo Bài 10. Tế bào nhân thực tiếp theo Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất Bài 12. Thực hành Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh Đề kiểm tra 15 phút – Chương II – Phần 2 – Sinh học 10 Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương II – Phần 2 – Sinh học 10 CHƯƠNG III. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Bài 13. Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất Bài 15. Thực hành Một số thí nghiệm về enzim Bài 16. Hô hấp tế bào Bài 17. Quang hợp Đề kiểm tra 15 phút – Chương III – Phần 2 – Sinh học 10 Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương III – Phần 2 – Sinh học 10 CHƯƠNG IV. PHÂN BÀO Bài 18. Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân Bài 19. Giảm phân Bài 20. Thực hành Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành Bài 21. Ôn tập phần sinh học tế bào Đề kiểm tra 15 phút – Chương IV – Phần 2 – Sinh học 10 Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương IV – Phần 2 – Sinh học 10 PHẦN BA. SINH HỌC VI SINH VẬT CHƯƠNG I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Bài 22. Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật Bài 23. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật Bài 24. Thực hành Lên men êtilic và lactic Đề kiểm tra 15 phút – Chương I – Phần 3 – Sinh học 10 Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương I – Phần 3 – Sinh học 10 CHƯƠNG II. SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật Bài 26. Sinh sản của vi sinh vật Bài 27. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật Bài 28. Thực hành Quan sát một số vi sinh vật Đề kiểm tra 15 phút – Chương II – Phần 3 – Sinh học 10 Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương II – Phần 3 – Sinh học 10 CHƯƠNG III. VIRUS VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Bài 29. Cấu trúc các loại virut Bài 30. Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ Bài 31. Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiễn Bài 32. Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch Bài 33. Ôn tập phần sinh học vi sinh vật Đề kiểm tra 15 phút – Chương III – Phần 3 – Sinh học 10 Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương III – Phần 3 – Sinh học 10 Trình bày cấu trúc phân tử tARN? Hướng dẫn giải Cấu trúc phân tử tARN Phân tử tARN là một mạch pôliribônuclêôtit gồm từ 80 - 100 đơn phân quấn trở lại ở một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo nguyên tắc bổ sung A-U, G-X. Mỗi phân tử tARN có một đầu mang axit amin, một đầu mang bộ ba đối mã một trong các thuỳ tròn và đầu mút tự do như hình trên Bài 2 trang 40 SGK Sinh 10 nâng cao Phân biệt cấu trúc và chức năng các loại ARN? Hướng dẫn giải Cấu trúc Chức năng mARN Là một mạch pôliribônuclêôtit gồm hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân sao chép đúng một đoạn mạch ADN nhưng trong đó U thay cho T. Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra chất tế bào, tham gia tổng hợp prôtêin ở ribôxôm. tARN Là một mạch pôliribônuclêôtit 80 – 100 đơn phân quấn trở lại ở một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo NTBS. Một phân tử tARN có một đầu mang axit amin, một đầu mang bộ ba đối mã và đầu mút tự do. Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin. Mỗi loại tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin. rARN Là một mạch pôliribônuclêôtit chứa hàng nghìn đơn phân trong đó 70% số ribônuclêôtit có liên kết bổ sung. Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribôxôm. Bài 3 trang 40 SGK Sinh 10 nâng cao So sánh ADN với ARN về cấu trúc và chức năng? Hướng dẫn giải ADN ARN Cấu trúc 2 mạch dài hàng chục nghìn đến hàng triệu nuclêôtit. - Axit phôtphoric. - Đường đêôxiribôzơ. - Bazơ nitơ A, T, G, X. 1 mạch ngắn hàng chục đến hàng nghìn ribônuclêôtit. - Axit phôtphoric. - Đường ribôzơ. - Bazơ nitơ A, U, G, X. Chức năng - Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền - Truyền đạt thông tin di truyền từ nhánh ra tế bào, tham gia tổng hợp prôtêin. - Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin. - Cấu tạo nên ribôxôm. Bài 4 trang 40 SGK Sinh 10 nâng cao Hình là ARN loại gì? Hướng dẫn giải Đáp án tARN Trên đây là nội dung hướng dẫn giải chi tiết bài tập SGK nâng cao môn Sinh 10 Chương 1 Axit nuclêic tt được trình bày rõ ràng, khoa học. Hoc247 hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các bạn học sinh lớp 10 học tập thật tốt! Bài 1 các cấp tổ chức của THế GiớI SốNGKiến thức cần đạt- Trình bày được hệ sống là hệ thống mở có tổ chức phức tạp theo cấp bậc tương tác với nhau, với môi trường sống và hệ luôn tiến Nêu được sự đa dạng và thống nhất giữa các cấp tổ chức. - Nêu được của các cấp tổ chức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức 2 GIỚI THIỆU các giới sinh vậtKiến thức cần đạt- Nêu được 5 giới sinh vật cùng đặc điểm của từng Nhận biết được tính đa dạng sinh học thể hiện ở đa dạng cá thể, loài, quần thể, quần xã, và hệ sinh Kể các bậc phân loại từ thấp đến cao- Vẽ được sơ đồ cây phát sinh sinh vật, sơ đồ phát sinh giới Thực vật, giới Động vật Bạn đang xem tài liệu "Chuẩn kiến thức Sinh học 10- Nâng cao", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênCHUẨN KIẾN THỨC SINH HỌC 10- NÂNG CAO Bµi 1 c¸c cÊp tæ chøc cña THÕ GiíI SèNG KiÕn thøc cÇn ¹t - Trình bày được hệ sống là hệ thống mở có tổ chức phức tạp theo cấp bậc tương tác với nhau, với môi trường sống và hệ luôn tiến hóa. - Nêu được sự đa dạng và thống nhất giữa các cấp tổ chức. - Nêu được của các cấp tổ chức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Bµi 2 GIỚI THIỆU c¸c giíi sinh vËt KiÕn thøc cÇn ¹t - Nêu được 5 giới sinh vật cùng đặc điểm của từng giới. - Nhận biết được tính đa dạng sinh học thể hiện ở đa dạng cá thể, loài, quần thể, quần xã, và hệ sinh thái. - Kể các bậc phân loại từ thấp đến cao - VÏ ­îc s¬ å c©y ph¸t sinh sinh vËt, s¬ å ph¸t sinh giíi Thùc vËt, giíi §éng vËt Bài 3 GIỚI KHỞI SINH, GIỚI NGUYEN SINH VÀ GIỚI NẤM KiÕn thøc cÇn ¹t - Nêu được đặc điểm của giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm. - Chỉ ra sự khác nhau giữa các nhóm sinh vật trong mỗi giới. - Biết đựơc đặc điểm chung của các sinh vật được gọi là vi sinh vật Bài 4 GIỚI THỰC VẬT KiÕn thøc cÇn ¹t - Phân biệt các ngành trong giới thực vật cùng các đặc điểm của chúng. - Biết được sự đa dạng và vai trò của giới thực vật. Bài 5 GiỚi ĐỘng vẬt KiÕn thøc cÇn ¹t - Nêu được các đặc điểm của giới động vật, liệt kê được các ngành thuộc giới động vật cũng như đặc điểm của chúng. - Chứng minh được tính đa dạng của giới động vật và vai trò của chúng. Bài 6 THỰC HÀNH ĐA DẠNG THẾ GIỚI SINH VẬT - Thấy rõ được sự đa dạng của thế giới động vật cả trong các cấp độ tổ chức tế bào, mô, cơ quan, cơ thể về cá thể, loài, quần xã, hệ sinh thái, về cấu tạo cả về hoạt động và tập tính chủ yếu trong giới thực vật và động vật - Phân tích được các đặc điểm thích nghi về hình thái, và nơi ở của một số nhóm sinh vật điển hình. Bµi 7 c¸c nguyªn tè ho¸ häc VÀ n­íc CỦA TẾ BÀO KiÕn thøc cÇn ¹t - Kể tên các nguyên tố cơ bản của vật chất sống. - Trình bày sự tạo thành các hợp chất hữu cơ trong tế bào - Phân biệt được nguyên tố đa lượng với nguyên tố vi lượng và vai trò của chúng. - Giải thích được tại sao nước là dung môi tốt. Nêu được vai trò sinh học của nước đối với tế bào và cơ thể - Gi¶i thÝch ­îc cÊu tróc cña n­íc quyÕt Þnh c¸c Æc tÝnh lÝ, ho¸ cña n­íc Bµi 8 CÁCBOHIĐRAT VÀ lipit KiÕn thøc cÇn ¹t - Phân biệt được các thuật ngữ Đơn phân, đa phân, đại phân tử - Nêu được vai trò của cacbohidrat và lipit trong tế bào và cơ thể. - Phân biệt được saccarit và lipit về cấu tạo, tính chất và vai trò Bài 9 PRÔTÊIN - Viết được công thức tổng quát của axit amin. - Phân biệt được cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của prôtêin. - Giải thích được tính đa dạng và đặc thù của prôtêin. - Biết được các chức năng sinh học của prôtêin. Bµi 10 và 11 axit nuclªic KiÕn thøc cÇn ¹t - Viết được sơ đồ khái quát nuclêôtit - Mô tả và c. năng của ADN, giải thích vì sao ADN vừa đa dạng lại vừa đặc thù - Phân biệt được các loại ARN dựa vào cấu trúc và chức năng của chúng - So s¸nh ­îc cÊu tróc vµ chøc n¨ng cña ADN vµ ARN Bài 12 THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM NHẬN BIẾT MỘT SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO KiÕn thøc cÇn ¹t - HS tự xác định được một số thành phần hóa học của tế bào như Prôtêin, lipit, K, S, P và một số loại đường có trong tế bào. - Biết cách làm một số thí nghiệm đơn giản. Bµi 13 tÕ bµo nh©n s¬ KiÕn thøc cÇn ¹t - Mô tả được cấu trúc tế bào vi khuẩn tế bào nhân sơ - Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ sẽ có dược lợi thế gì? - Biết chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn. Bµi 14 tÕ bµo nh©n thùc KiÕn thøc cÇn ¹t - So sánh tế bào thực vật với tế bào động vật - Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào. Kể được loại tế bào nào không có nhân, loại tế bào nào nhiều nhân. - Mô tả được cấu trúc và chức năng của ribôxom, khung xương tế bào và trung thể. Bµi 15 và 16 tÕ bµo nh©n thùc TiÕp theo KiÕn thøc cÇn ¹t - Mô tả được cấu trúc và chức năng của ty thể, lục lạp. - Thấy rõ tính thống nhất về cấu tạo và chức năng của ty thể, lục lạp. - Giải thích được cấu trúc hệ thống màng trong tế bào phù hợp với chức năng của nó. - Mô tả được cấu trúc và chức năng lưới nội chất, bộ máy gôngi, lizôxôm, không bào - Giải thích được mối giữa các hệ thống màng trong thông qua cụ thể. - Mô tả cấu trúc của màng sinh chất. Phân biệt các chức năng của màng sinh chất. - Mô tả được cấu trúc và chức năng của thành tế bào. Bµi 17 vËn chuyÓn c¸c chÊt qua mµng sinh chÊt KiÕn thøc cÇn ¹t - Phân biệt được vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động - Nhận biết được thế nào là khuếch tán, phân biệt được khuếch tán thẩm thấu với khuếch tán thẩm tích còn gọi là thẩm tách. - Phân biệt các khái niệm dung dịch ưu trương, đẳng trương, nhược trương. - Mô tả con đường xuất - nhập bào. Bµi 18 THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO DƯỚI KÍNH HIỂN VI THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH - HS biết cách làm tiêu bản tạm thời để quan sát hình dạng tế bào dưới kính hiển vi quang học. Vẽ sơ đồ hình dạng tế bào đã quan sát dưới kính hiển vi. - HS có thể làm thí nghiệm đơn giản quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở tế bào thực vật. Bài 19 THỰC HÀNH- THÍ NGHIỆM SỰ THẨM THẤU VÀ TÍNH THẤM CỦA TẾ BÀO. - HS có thể quan sát hiện tượng thẩm thấu để củng cố kiến thức. Bµi 20 Bµi tËp KiÕn thøc cÇn ¹t - C¸c cÊp é tæ chøc cña thÕ giíi sèng - C¸c Æc iÓm cña hÖ thèng sèng - Ph©n lo¹i c¸c giíi sinh vËt - §.iÓm cña mçi giíi, trong ã, t×m ra c¸c .iÓm Æc tr­ng Ó gi÷a c¸c giíi - C¸c thµnh phÇn chÊt v c¬, h÷u c¬ cña tÕ bµo - §Æc iÓm cÊu t¹o vµ chøc n¨ng cña axit nuclªic vµ prtªin - Ph©n biÖt tÕ bµo nh©n s¬ víi tÕ bµo nh©n thùc - C¸c thµnh phÇn cÊu t¹o cña tÕ bµo nh©n s¬, chøc n¨ng cña mçi thµnh phÇn - VÏ h×nh cÊu t¹o tÕ bµo nh©n s¬ - C¸c thµnh phÇn cÊu t¹o cña tÕ bµo nh©n thùc, chøc n¨ng cña mçi thµnh phÇn - Mèi quan hÖ gi÷a c¸c thµnh phÇn cña tÕ bµo nh©n thùc - C¸c h×nh thøc vËn chuyÓn vËt chÊt qua mµng sinh chÊt - VËn dông gi¶i thÝch c¸c hiÖn t­îng trong tù nhiªn Bµi 21 CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG KiÕn thøc cÇn ¹t - Trình bày được các khái niệm năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào là thế năng và động năng. Phân biệt thế năng với động năng bằng cách đưa ra các ví dụ. - Xác định được quá trình chuyển hóa năng lượng. Cho ví dụ sự chuyển hóa các dạng năng lượng. - Nhận biết được cấu trúc phân tử ATP và chức năng của ATP Bµi 22 Enzim vµ vai trß cña enzim trong qu¸ tr×nh chuyÓn ho¸ vËt chÊt KiÕn thøc cÇn ¹t - Trình bày được khái niệm, vai trò và cơ chế tác dụng của enzim. - Xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim. - Giải thích được vai trò của enzim trong chuyển hóa vật chất. Bài 23 HÔ HẤP TẾ BÀO KiÕn thøc cÇn ¹t - Trình bày được khái niệm hô hấp tế bào - Mô tả được các giai đoạn đường phân, chu trình crep. - Hiểu khái quát quá trình chuyển hóa chất hữu cơ qua sơ đồ Bài 24 HÔ HẤP TẾ BÀO tiếp theo KiÕn thøc cÇn ¹t - Mô tả được giai đoạn chuổi truyền electron hô hấp. - Trình bày được quá trình phân giải các chất đại phân tử. - Phân tích được mối liên hệ giữa đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền electron hô hấp. - Phân tích được mối quan hệ qua lại giữa các quá trình phân giải vật chất. bài 25 HÓA TỔNG HỢP VÀ QUANG TỔNG HỢP KiÕn thøc cÇn ¹t - Hiểu được khái niệm Hóa tổng hợp, quang tổng hợp, sắc tố quang hợp - Viết phương trình hóa tổng hợp, quang tổng hợp. Bài 26 HÓA TỔNG HỢP VÀ QUANG TỔNG HỢP tiếp theo KiÕn thøc cÇn ¹t - Mô tả cơ chế quang hợp gồm pha sáng và pha tối. - Phân tích được các sơ đồ pha sáng và pha tối. Bài 27 THỰC HÀNH MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM KiÕn thøc cÇn ¹t - HS làm được thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ, pH đối với enzim và thí nghiệm về tính đặc hiệu của enzim, trên cơ sở đó củng cố kiến thức về enzim.

chương trình sinh học 10 nâng cao